I LOVE VIETNAM

THỜI GIAN LÀ VÀNG

****************************

LÊ HỒNG NGỌC'S CLOCK

Thời tiết

Tài nguyên dạy học

TỪ ĐIỂN ANH-VIỆT

Nhap tu can tra:

Tra cứu thông tin

Thống kê

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Hỗ trợ trực tuyến

    • (Mr.Lê Hồng Ngọc)

    Tìm kiếm trực tuyến

    ======================
    Google
    ===================================

    Thành viên trực tuyến

    1 khách và 0 thành viên

    Lịch xem VTV3

    Menu chức năng 1

    tự chọn

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Lê Hồng Ngọc (trang riêng)
    Ngày gửi: 18h:16' 01-11-2010
    Dung lượng: 204.0 KB
    Số lượt tải: 14
    Số lượt thích: 0 người
    Optional teaching plan
    The second term
    Period 1: UNIT 9: READING
    I/ Aim: By the end of the lesson, Ss will be able to understand about a post office more and use the experiences in their life.
    II/ Materials: posters
    III/ Procedure:
    T
    Content
    T’s activities
    Ss’ activities
    
    
    * Read the text below and decide which answer -A, B, C or D - best fits each pace.
    Post Office service is (1) ____ developing with some certain inventions.
    The first envelopes were made (2) ____ cloth, animal skins, or vegetable parts. The Babylonians (3) ___ their messages in thin sheets of clay (4) ____ were then baked.
    In 1653, a Frenchman, De Valyer (5) ____ a postal system in Paris. He set up mail (6) ____ and delivered any letters placed in them if they used envelopes (7) ____ only he sold. (8)____ enemy put live mice into the letter boxes and ruined De Valyer’s business.
    A schoolmaster from England, Rowland Hill (9) ____ the adhesive postage stamp in 1837, an act for (10) ____ he was knighted. Through his efforts the first stamp was issued in England in 1840.
    Hill created the first uniform postage rates that were based on weight, rather than size.
    1) A. more B. more and more
    C. the more D. the most
    2) A. of B. in
    C. for D. about
    3) A. hugged B. embraced
    C. wrapped D. rolled
    4) A. that B. whom
    C. whose D. when
    5) A. established B. erected
    C. rebuilt D. discovered
    6) A. contains B. cans
    C. bottles D. boxes
    7) A. whom B. where
    C. whose D. which
    8) A. A B. An
    C. The D. ị
    9) A. operated B. worked
    C. invented D. examined
    10) A. what B. which
    





    - Ask Ss to read the text below and decide which answer -A, B, C or D - best fits each pace.

    










    - Read the text below and decide which answer -A, B, C or D - best fits each pace.

    1) B. more and more
    2) A. of

    3) C. wrapped

    4) D. when

    5) C. rebuilt

    6) D. which

    7) D. boxes

    8) B. An

    9) C. invented

    10) B. which
    
    
    Period 2: DEFINING AND NON - DEFINING RELATIVE CLAUSES
    I/ Aim: Review two grammar points: defining relative clauses & non defining relative clauses
    II/ Teaching aids: textbook, posters
    III/ Procedure:
    T
    Content
    T’s activities
    Ss’ activities
    
    
    * Non-defining and defining relative clause (Mệnh đề quan hệ xác định và không xác định)
    1. Defining relative clause (Mệnh đề quan hệ xác định): Who, Whom, Which, That, Whose/of which.
    Dùng để bổ nghĩa cho danh từ đưng trước. Nếu bỏ đi mệnh đề chính sẽ không rõ nhgiã.
    Danh từ đứng trước
    Chủ từ
    Túc từ
    Sở hữu
    
    Người
    Who/That
    Who/Whom
    Whose
    
    Vật / Sự việc
    Which/That
    Which/That
    Whose/of which
    
    Ex: I don’t like people who/that talk a lot.
    2. Non-defining relative clause (Mệnh đề không xác định): Who, Whom, Which
    Để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, là phần giải thích thêm. Nừu bỏ đi mệnh đề chính vẫn có nghĩa. Mệnh đề này thường được tách khỏi mệnh đề chính bằng dâu phảy.
    Ta dùng mệnh đề không xác định khi:
    Trước danh từ có các từ: this/that/these/those/my/her/his…
    - Từ quan hệ là tên riêng hoặc danh từ riêng.
    Danh từ đứng trước
    Chủ từ
    Túc từ
    Sở hữu
     
    Gửi ý kiến

    Danh ngôn thế giới

    Hãy nhấp chuột vào mũi tên và kéo để đọc tiếp

    Blog.Uhm.vN

    Truyện cười

    VỀ TRANG CHỦ

    Click vào bông hoa để về đầu trang